Học kế toán thực tế - Lớp dạy thực hành kế toán thực tế

Một số thay đổi liên quan đến kê khai thuế bổ sung

Một số điểm lưu ý liên quan đến kê khai thuế bổ sung

Khái quát lại 8 trường hợp liên quan đến khai bổ sung điều chỉnh thuế theo điểm 5, điều 10, chương 2, thông tư 156/2013/TT-BTC (hiệu lực 20/12/2013). Mong rằng các bạn sẽ đọc để hiểu chứ đừng sai hoặc hạn chế sai nhé…!

 

Hồ sơ gồm:

-       Tờ khai 01/GTGT đã điều chỉnh

-       Bản khai giải trình 01/KHBS

-       Hồ sơ giải thích đính kèm

Các tình huống xảy ra:

TH 1: Sau khi điều chỉnh không làm thay đổi số thuế phải nộp, được khấu trừ, đề nghị hoàn

Xử lý: thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

 

TH 2: Sau khi điều chỉnh làm tăng thuế phải nộp

Xử lý:

-          Nộp hồ sơ khai Bổ sung, điều chỉnh,

-          Nộp thuế chậm nộp,

-          Tính phạt chậm nộp từ ngày hết hạn hộp tờ khai của kỳ gốc.

TH 3: Sau khi điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp

Xử lý:

-          Nộp BSĐC.

-          Số thuế thừa được theo dõi và bù trừ với số thuế phải nộp kỳ sau hoặc được hoàn thuế

TH 4: Sau khi điều chỉnh làm tăng số thuế VAT được khấu trừ.

Xử lý:

-          Nộp hồ sơ BSĐC, Không bị phạt,

-          Số thuế được khấu trừ thêm điều chỉnh và chỉ tiêu 38 - “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” (theo mẫu tờ khai GTGT thông tư 156/2013/TT-BTC) trên tờ khai thuế GTGT kỳ hiện tại.

Mẫu tờ khai giải trình bổ sung thuế 01/KHBS

TH5: Sau khi điều chỉnh làm giảm số thuế VAT được khấu trừ.

a. Nếu người nộp thuế chưa dừng khấu trừ, chưa đề nghị hoàn thuế.

Xử lý:

-          Khai BSĐC. Không bị phạt,

-          Số VAT không được khấu điều chỉnh vào chỉ tiêu 37 “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT kỳ hiện tại.

b. Nếu người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn.

Xử lý:

-          Khai BSĐC, không phải nộp lại số VAT thiếu (do còn được khấu trừ), không bị phạt, không phải điều chỉnh gì vào tờ khai hiện tại. Cơ quan thuế xét hoàn trên số thuế đã điều chỉnh lại.

c. Nếu người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ hoàn thuế và được hoàn thuế.

Xử lý:

-          Khai BSĐC.

-          Nộp lại số tiền thuế đã được hoàn sai

-          Tính phạt từ ngày được hoàn thuế đến ngày phát hiện.

TH 6: Sau khi điều chỉnh làm hết số VAT được khấu trừ đồng thời tăng số phải nộp

Xử lý: Kế toán thực hiện:

-          Khai BSĐC

-          Số VAT phát sinh ở chỉ tiêu 40 phải nộp lại

-          Và nộp phạt chậm nộp tính từ ngày hết hạn hồ sơ khai thuế kỳ gốc.

-          Điều chỉnh VAT không được khấu trừ ở 43 vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại

TH 7: Sau khi điều chỉnh làm hết số VAT phải nộp đồng thời tăng số VAT được khấu trừ

Xử lý:

-          Khai BSĐC

-          Điều chỉnh số VAT được khấu trừ thêm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”

-          Số VAT nộp thừa ở 40 được bù với số phải nộp của kỳ sau hoặc hoàn thuế

TH 8: Nếu người nộp thuế đã đề nghị hoàn nhưng chưa lập hồ sơ hoàn thuế, phát hiện sai sót không đảm bảo được hoàn thuế.

Xử lý:

-          Khai BSĐC

-          Điều chỉnh số VAT không đảm bảo hoàn vào chỉ tiêu 37 “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Dowload File tại đây các bạn nhé 8 trường hợp khai bổ sung điều chỉnh thuế

Xem thêm thông tư 156/2013/TT-BTC